Tất cả các chủ đề

Vấn đề PVC nóng tan chảy sẽ lưu hóa trong khuôn và dán dính vào vật liệu sửa chữa. Sau đó phần PVC đã lưu hóa được lấy đi và làm tổn hại một lần nữa vùng được sửa chữa bởi vì sự liên kết kết dính đến vật liệu sửa chữa. Vì vậy tôi trả lời là được, nhưng có lẽ không kéo dài lâu. Tôi đề nghị Plasticmetal với chất làm cứng WF. Nếu nhiệt độ trên 120 độ C, tôi đề nghị thép PM với chất làm cứng WF
Cần thử với WF để chịu được nhiệt độ lên đến 250°C
Chúng ta có một lớp vữa kim loại dày, sau khi lưu hóa bề mặt được gia công lại lắp kín bề và hy vọng rằng giảm sự kết dính của PVC với bề mặt
Đúng vậy, một phần chất làm cứng và tối đa 3 phần bột PM thép ở 20°C, trộn trong 10 phút và trét lượng nhở và kiểm tra độ hòa trộn... sau đó cảm nhận trạng thái của sản phẩm. Then better ask for our WFT hardener. Với nhiệt đồ của TP HCM, tốt hơn hết nên sử dụng chất làm cứng WFT
PM, UM, Dichtol và DWH/ Moglice cho việc sửa chữa dụng cụ máy móc
Pot life nghĩa là khoảng thời gian trộn và thời gian vật liệu đã trộn xong và sẵn sàng để sử dụng. Sau khi đổ 2 thành phần (chất làm cứng và nhựa) lại với nhau. Pot life kết thúc khi tiến trình lưu hóa diễn ra và lúc này bạn không được trộn thêm vật liệu
Tôi muốn biết nhiệt độ tối đa và vài thông tin về vật liệu sinh học tiếp xúc vật liệu sơn phủ
Những đơn hàng nhỏ, thời gian vận chuyển khoảng 5 ngày làm việc, đối với hàng tồn kho: 8-10 ngày làm việc
Không giới hạn, đóng nắp đúng cách thì hạn dùng càng lâu. Tối đa 3 năm, tùy điều kiện trữ hàng.
Dichtol và PM có thể được sử dụng lâu hơn sau khi mở nắp. Tất cả những sản phẩm khác nhau được giới thiệu dùng cho 1 lần, không sử dụng từng phần vì những sản phẩm này được đóp gói theo tỉ lệ pha trộn đặc biệt
Chúng tôi có cần phải sử dụng vật liệu được chứng nhận trong thực phẩm trong việc ứng dụng này không? Nếu vậy, chúng tôi chỉ có thể giới thiệu UM FA. Nếu không, chúng ta có thể thử dùng UM Ceram hoặc ProCeramic. Nhưng vui lòng xem xét cái gì xảy ra đối với thép không rỉ,... áp lực này cũng sẽ tác động lên bề mặt của vật liệu của chúng tôi.
Chúng tôi khuyên nên trữ ở nhiệt độ 20°C. Tôi không thể biệt trước trữ ở nhiệt độ cao hơn có ảnh hưởng đến hạn sử dụng vật liệu như thế nào. Tôi biết là chúng tôi có trường hợp tuong tự như vậy ở India (Bangalore) họ cũng trữ sản phẩm ở điều kiện môi trường ( tương đương 25-30°C), nhưng tôi không biết vật liệu có trang thái tương tự với vật liệu được trữ ở 20°C không.
Nếu bạn muốn, chúng tôi cũng có thể gữi chất làm sạch Diamant, tuy nhiên để giảm chi phí bạn cũng có thể giới thiệu Aceton để chuẩn bị bề mặt. Những chất tách chỉ cần thiết trong những ứng dụng Moglice và DWH
Máy khoan từ là máy khoan kim loại. Dùng nguyên tắc hút của từ tính để liên kết chặt giữa máy khoan và vật cần khoan. Trên mỗi máy khoan từ đều có bộ phận tạo ra từ tính, thông thường là nam châm điện. Cũng có thể là nam châm vĩnh cửu.
Trong trường hợp chi tiết cần gia công khoan lỗ không thể đưa tới một máy khoan cố định. Hoặc các lỗ khoan không lặp lại nhiều lần, vị trí khoan không thuận lợi cho việc cố định chắc chắn một máy khoan thông thướng.
Đa số máy khoan từ sử dụng năng lượng điện. Với máy khoan từ sử dụng năng lượng điện, không được phép sử dụng trong môi trường ẩm ướt, có thể gây chạm chập nguy hiểm. Hiện tại có một số máy khoan từ sử dụng năng lượng khí nén có thể thi công được ở môi trường ẩm ướt hoặc dưới nước. Đế từ của các máy khoan từ khí nén thường là nam châm vĩnh cửu. Nhược điểm của dòng máy này thường nặng, cồng kềnh và lực từ không mạnh.
Đảm bảo bề mặt làm việc sạch sẽ, bằng phẳng, không có phoi mạt thép. Bất kỳ ngoại vật nào như phoi, mạt thép dưới đế từ có thể làm giảm lực từ, quyết dịnh việc động cơ hoạt động hoặc tắt bởi vì cơ chế an toàn đã được kích hoạt. Nếu bề mặt không phẳng hoàn toàn, như một dầm I có độ nhám gồ ghề, cần phải chắc chắn rằng nam châm không bị ảnh hưởng. Đặt đế từ sang vị trí bên cạnh không gồ ghề sẽ cho kết quả tốt hơn. Việc sử dụng từ một máy khoan từ với đế xoay có thể có ích trong tình huống này. Nếu bề mặt có rất nhiều rỉ sét hoặc phủ bằng sơn, đặc biệt là epoxy, nam châm có thể không đạt được lực giữ tối ưu. Cần rất thận trọng để để đảm bảo độ bám dính nam châm thích hợp. Một mũi khoan từ thích hợp, sắc bén có thể có ích trong tình huống này vì nó có thể đặt ít áp lực lên đế từ trong khi khoan lỗ. Hoặc có thể dùng mũi khoan hợp kim cobalt hay carbide trong trường hợp này.
Hoàn toàn có thể dùng máy khoan từ để khoan trên vật liệu là kim loại không có từ tính. Những thứ bạn cần chuẩn bị - 1 tấm thép dày 1/2-inch - 1 cặp kìm chết - Máy khoan từ Hướng dẫn - Đặt tấm thép ½ ich trên mặt tấm kim loại không có từ tính. Để tấm thép sao cho đường khoan của mũi khoan được dễ dàng không vướng vào tấm thép khi vận hành khoan lỗ trên vật liệu không từ tính. - Gắn tấm thép ½” vào vật liệu không có từ tính bằng kìm chết ở 2 góc đối diện của tấm thép, bảo đảm giữ tấm kim loại chặt vào vật liệu bên dưới bằng hàm của kìm chết -Xoay máy khoan từ ở các mặt và dùng giẻ lau sạch để lau đế từ.Các phoi kim loại bị kẹt giữa đế từ và bề mặt của tấm kim loại sẽ làm giảm lực giữ của máy khoan từ. - Đặt máy khoan từ lên tấm thép 1/2-inch và chỉnh mũi khoan trên bề mặt tấm kim loại không có từ tính cần khoan. - Bật điện kích hoạt đế từ của máy khoan từ để nó gắn chắc với tấm thép1/2-inch - Xoay tay xoay của động cơ máy khoan từ với lực ấn. Máy khoan từ phải được giữ chắc chắn bởi đế từ, và không xoay chuyển khi người vận hành đang xoay tay xoay với lực ấn. Nếu máy khoan từ có biểu hiện xoay hay lúc lắc thì tắt máy và tắt đế từ, lặp lại bước 3 để đảm bảo là đế từ sạch sẽ, sau đó lặp lại bước 4 và 5 để đảm bảo là máy khoan từ đã được gắn chắc chắn.
Khi vận hành ở vị trí khoan ngang và thẳng đứng, Máy khoan từ có đế từ xoay nên được xem xét. Máy khoan với đế từ xoay cho phép định vị máy khoan dễ dàng và kích hoạt đế từ. Sau đó bằng cách nhả cơ chế xoay có thể định vị chính xác cây định tâm vào tâm lỗ khoan và khóa nó lại. Tính năng này giúp ta canh chỉnh máy nhanh chóng và chính xác.
Đa số máy khoan từ có đế từ là nam châm điện. Quá trình thi công ở vị trí nằm ngang hoặc trên cao. Để đảm bảo an toàn nên dùng xích khóa máy khoan từ lại, đảm bảo trong quá trình thi công có xảy ra mất điện, máy khoan từ cũng không bị rơi ra khỏi vị trí.
Một số người cố gắng khoan thật nhanh bằng việc ấn mạnh tay xoay khi vận hành. Họ nghĩ rằng họ đang khoan nhanh hơn, trong khi thực sự không phải vậy bởi vì khi họ đặt áp lực quá lớn lên máy, tốc độ máy bị giảm, và tốc độ loại bỏ kim loại cũng giảm luôn đồng thời. Máy khoan chạy càng chậm, mũi cắt quay chậm, tỷ lệ loại bỏ kim loại càng giảm. Hãy lắng nghe động cơ, và để cho máy và mũi khoan làm việc của nó.
Việc sử dụng nước làm mát là điều cần thiết để tăng tuổi thọ mũi khoan từ và tăng hiệu suất khoan. Nhiều máy khoan từ được trang bị với hệ thống nước làm mát trọng lực, một số máy khác có trục với hệ thống làm mát nội bộ. Nước làm mát cho mũi khoan từ nên có tính bôi trơn với độ nhớt thấp. Nếu một máy khoan từ không được trang bị hệ thống làm mát, bạn không bao giờ chỉ phun nước làm mát vào mũi khoan vì nó chỉ sẽ xoay quanh mũi khoan trong quá trình khoan thay vì chảy vào phần lưỡi cắt ở những nơi cần thiết. Trong trường hợp này, một thanh bôi trơn được đặt trên lưỡi cắt sẽ phù hợp. Thanh bôi trơn là một chất dạng sáp sẽ dính vào răng lưỡi cắt và có tác dụng đến khi hoàn thành một lỗ khoan. Nó luôn luôn nên được sử dụng khi khoan ở các vị trí nằm ngang và trên không. Đối với lỗ khoan sâu, một hệ thống làm mát áp lực sẽ thực hiện tốt nhất và giúp kéo dài tuổi thọ mũi khoan. Chạy khoan khô sẽ làm tăng nhiệt độ quá cao, rút ngắn tuổi thọ mũi khoan, và có thể dẫn đến kết quả một lỗ khoan kém chất lượng.
Mỗi một máy khoan từ khi sản xuất đã tối ưu hóa linh phụ kiện trong máy. Cho nên: Không tự ý thay đổi thiết kế của máy khoan từ Ví dụ: Lấy phụ kiện của máy khoan từ MAGTRON thay thế vào máy khoan từ FE…
Những câu hỏi mà bạn phải tự hỏi mình khi muốn mua 1 máy khoan từ - Đường kính khoan lớn nhất mà bạn cần khoan với máy khoan từ? - Chiều sâu của lỗ khoan? Hay nói theo cách khác là chiều dày của tấm thép mà bạn cần khoan? Các yếu tố khác có thể ảnh hưởng đến lựa chọn của bạn: - Yêu cầu về việc sử dụng hay qui mô sản xuất – Một vài loại khoan có cùng công suất, nhưng có thể hướng đến nhu cầu cho ứng dụng là làm việc nhẹ nhàng (tần suất dùng thấp) hay công việc nặng (tần suất dùng cao) - Môi trường làm việc – Một máy khoan với trọng lượng nhẹ sẽ là lý tưởng nếu bạn làm việc ở trên cao… - Giới hạn về không gian – Nếu bạn làm việc trong một không gian chật hẹp, một máy khoan từ dạng thấp (low profile) có thể là lựa chọn lý tưởng, như máy khoan từ FE 36 S - Tốc độ khoan – Hầu hết các máy khoan từ vận hành ở cùng 1 tốc độ, nhưng các máy nặng hơn có thể vận hành ở 2 cấp như máy khoan từ FE 50 RL hay thậm chí 4 cấp tốc độ, như… máy khoan từ FE 100 RL Hầu hết các máy khoan từ được thiết kế để dùng với mũi khoan từ thép gió (HSS), tốc độ khoảng 450 RPM. Các mũi khoan từ thép hợp kim thường có tốc độ khoảng 500 RPM Các loại máy khoan từ với 2 cấp tốc độ có thể khoan với cả mũi khoan thép gió và hợp kim Các loại máy khoan từ: - Máy khoan từ điều khiển khoan bằng tay – hầu hết các loại máy khoan từ điều khiển khoan bằng tay. Người vận hành điều khiển mũi khoan đi xuống bằng việc xoay tay xoay. - Máy khoan từ điều khiển tự động – loại máy khoan từ này điều khiển mũi khoan đi xuống tự động và tự động quay trở về vị trí “start”, cho phép người vận hành có thể vận hành nhiều máy khoan 1 lúc. Hệ thống cảm biến của máy khoan từ tự động cho phép thời gian cắt nhanh hơn, tự động điều chỉnh tốc độ đi xuống của mũi khoan, cho phép kéo dài tuổi thọ lưỡi cắt và loại bỏ áp lực trên động cơ do người vận hành nhấn tay xoay quá mức. Các ứng dụng đặc biệt của máy khoan từ: - Máy khoan từ Ultra Low Profile – nói chung máy khoan từ dạng low profile dùng để khoan khung xe tải và ứng dụng trong các không gian hẹp. - Máy khoan từ thủy lực - dùng cho các ứng dụng dưới nước hay trong môi trường chống cháy nổ.
Để lựa chọn mua máy khoan từ châu Âu hay Trung quôc, khách hàng cần tự trả lời được các câu hỏi sau: 1. Khối lượng thi công: Khách hàng cần khoan bao nhiêu lỗ khoan trong dự án của mình? 2. Tần suất sử dụng máy trong 1 ngày? Nếu trong 1 dự án, nhà thầu chỉ khoan vài lỗ… thì máy có chức năng tương tự từ Trung quốc đã có thể đáp ứng được nhu cầu. Nếu tần suất sử dụng máy thấp, lượng công việc ít và yêu cầu chất lượng không quá khắt khe thì việc sử dụng máy khoan từ của Trung quốc là tương đối phù hợp về lợi ích kinh tế. Tuy nhiên với các nhà thầu thi công chuyên nghiệp, yêu cầu đặt ra là máy khoan từ phải có độ bền, chất lượng và độ tin cậy cao do máy khoan từ phải hoạt động trong điều kiện làm việc với tần suất sử dụng máy dày. Chi phí để sử dụng 1 máy lúc này không chỉ đơn thuần là chi phí đầu tư ban đầu, mà bao gồm cả chi phí vận hành: - Thời gian phải ngưng máy để sửa chữa. - Chi phí thay thế mũi khoan do nhanh hư hỏng. - Chi phí thay thế phụ tùng (chổi than chất lượng kém; Động cơ không được bảo vệ chống bụi, cổ góp bị phá hủy nhanh do chổi than kém chất lượng) - Chi phí năng lượng cao do động cơ phải vận hành với công suất lớn nhưng tạo ra ngẫu lực kém. Về mặt hiệu quả, đối với nhà thầu chuyên nghiệp thì tổng chi phí trên vòng đời của máy Trung quốc có thể cao gấp 3-4 lần so với máy châu Âu
Máy phay đục rãnh tường Macroza M90 và Macroza SC100 được sản xuất 100% tại Tây Ban Nha (EU), với các vật liệu chất lượng hàng đầu, để làm việc lâu dài trong các điều kiện làm việc khắc nghiệt tại các công trình xây dựng.
Về cơ bản, sự khác biệt chính giữa hai máy là động cơ điện. MACROZA M-90 làm việc với một động cơ 2.000 W. MACROZA SC-100 hoạt động với một động cơ 2.800 W, đặc biệt được thiết kế để cắt các vật liệu cứng hơn bình thường. Đây là các loại máy phay đục rãnh tường mạnh nhất hiện có trên thị trường. Những khác biệt khác là: Trọng lượng. MACROZA M-90 7,5 kg. MACROZA SC-100 trọng lượng 8,1 kg. Chổi than: MACROZA SC-100 có chổi than bền hơn MACROZA M-90. Thiết kế tay cầm: MACROZA SC-100 có thiết kế hiện đại và tiện dụng thao tác Qui tắc chung là, chúng tôi sử dụng MACROZA M-90 cho các khối tường xốp (Ytong), tường vữa, tường thạch cao, gạch đất sét rỗng và một số khối xi măng. Đối với vật liệu cứng hơn như một số khối xi măng cứng hơn, chúng tôi sẽ sử dụng MACROZA SC-100.
MACROZA M-90 và MACROZA SC-100 là máy phay đục tường mạnh nhất thế giới. Điều này cho phép nó làm việc trên tất cả các loại vật liệu khác nhau, ngoại trừ bê tông và đá. Gạch rỗng & gạch đất sét rắn Xi măng khối Tường thạch cao Tường vữa Tường bê tông xốp (Ytong) Đối với vật liệu rất cứng như bê tông và đá, chúng tôi đề nghị dùng loại máy cắt rãnh tường 2 lưỡi cắt kim cương
Máy cắt rãnh tường 2 lưỡi làm việc với một tốc độ chậm hơn nhiều so với máy phay đục tường Macroza. Năng suất trung bình trong ngày thấp hơn nhiều. Máy cắt rãnh tường 2 lưỡi làm việc bằng cách cắt hai đường rãnh song song. Đường giữa sau đó được đục ra bằng tay hoặc búa. . Do tốc độ cao của lưỡi dao, lưỡi cắt kim cương 2 lưỡi tạo rất nhiều bụi do đó nó cần phải làm việc với một máy hút bụi. Máy phay đục rãnh tường Macroza không cần phải làm việc với một hệ thống chân không hay hút bụi Máy cắt rãnh tường 2 lưỡi để lại ít nhất một khoảng cách 10 cm, ở các góc và trần nhà. Máy phay đục rãnh tường Macroza chỉ chừa lại khoảng cách 2cm. Máy cắt rãnh tường 2 lưỡi không thể mở đường cắt vòng tròn. Máy phay đục rãnh tường Macroza có thể mở rãnh tròn. Người vận hành phải đỡ toàn bộ trọng lượng máy cắt rãnh tường. Máy phay đục tường Macroza thì được đỡ bởi chính bức tường. Người vận hành không phải chịu trọng lượng của máy.
Điều quan trọng là máy phải được cầm giữ đúng cách. Nếu không, nó sẽ không có đủ điểm đỡ và sẽ không được đưa vào tường đúng cách. Đường cắt sẽ không gọn gàng và khi hoạt động máy có thể bi rung bị bật lại từ tường, gây nguy hiểm cho người điều khiển. Để cầm giữ máy đúng cách, vui lòng tham khảo các tập sách hướng dẫn.
Dụng cụ cắt trên lưỡi phay làm từ tấm hợp kim cacbua vonfram. MACROZA M-90 làm việc với 4 loại lưỡi cắt khác nhau, tùy thuộc vào chiều rộng và chiều sâu cắt cần thiết. - RZ-10 25 mm x 25 mm - RZ-105 30 mm x 30 mm - RZ-11 25 mm x 35 mm - RZ-12 15 mm x 45 mm MACROZA SC-100 ngoài việc làm việc được với tất cả các lưỡi cắt bên trên, nó còn làm việc với 3 lưỡi cắt mới được thiết kế đặc biệt cho SC-100. - RZ-115 35 mm x 35 mm - RZ-125 40 mm x 40 mm - RZ-150 50 mm x 50 mm Những lưỡi này chỉ dùng cho MACROZA SC-100
Hầu hết trường hợp là do lưỡi dao không được mài sắc. Việc mài sắc lưỡi Tungsten carbide rất quan trọng. Điều này sẽ đảm bảo đường cắt hoàn hảo. Một lưỡi phay cùn sẽ không cắt, nhưng đập vào vật liệu tạo rung động. Rung động này sẽ được truyền đến vòng bi, bánh răng và động cơ. Mài lưỡi cắt có hai giai đoạn đơn giản. Thứ nhất, kiểm tra xem răng cần phải được mài? Để làm điều này sử dụng dụng cụ thử lưỡi MACROZA. Nếu có khoảng cách giữa các dụng cụ thử và răng của máy cắt, lưỡi cần được mài. Thứ hai, nếu có nhu cầu phải mài, sử dụng đá mài Silicone Carbide, Grain 80, và lớp JK (bánh xe màu xanh lá cây cho Widia). Mài răng của lưỡi cắt không quá 2 phút. Điều đặc biệt quan trọng là phải mài lưỡi cắt luôn sắc.
Điều này sẽ phụ thuộc vào độ cứng và tính mài mòn của vật liệu mà bạn đang làm việc. Trong một ngày làm việc, bạn nên có vài lưỡi cắt và thay đổi khi nó bị mòn. Sau khi hoàn tất công việc trong ngày, mài sắc lại một lần nữa để sẵn sàng cho ngày làm việc tiếp theo.
Làm theo mức mà bạn cần đến máy. Không cần phải để cho máy nghỉ. MACROZA M-90 và MACROZA SC-100 được sản xuất và thiết kế trong điều kiện làm việc nặng. Khi người vận hành nghỉ mệt thì máy nghỉ, vậy là đủ!
Máy được thiết kế riêng để khi làm việc được treo lên tường, theo chiều ngang hoặc chiều dọc. Nếu tại bất kỳ thời điểm nào máy bị tắt, máy sẽ không rơi ra và sẽ vẫn gắn với tường. Đây là lý do tại sao chúng ta nói trọng lượng của nó không phải là quan trọng vì người vận hành không phải nâng trọng lượng máy khi thao tác.
Vâng, đó là sự thật. Tốc độ thấp của máy cắt (1000 hoặc 1800 vòng phút) không xay nát vật liệu, mà cắt nó thành những miếng nhỏ rơi xuống sàn nhà. Đó là lý do tại sao máy phay đục tường MACROZA không cần gắn với bất kỳ hệ thống chân không nào, không giống như máy khác.
Chổi than: Nếu cần thiết, luôn luôn thay 1 cặp chổi than, không chỉ thay một cái. Vòng bi. Thay đổi ngay lập tức nếu vòng bi bị rơ. Dùng khí nén thổi vào các khe máy để làm sạch bụi. Bôi trơn toàn bộ các bộ phận.
Không. Nó là dạng hàn cắt dùng hồ quang plasma. Công nghệ này là kết quả của một phát minh mang tính đột phá của các nhà khoa học Nga, được công nhận tại các tổ chức sáng chế quốc tế. Công cụ sử dụng công nghệ này đã có mặt ở một số nước trên thế giới vài năm nay. Multiplaz 3500 là sản phẩm mới nhất và hiện nay bắt đầu được giới thiệu và bán tại Việt Nam
Bạn không cần qua khóa huấn luyện đặc biệt nào, nhưng cần đọc kỹ hướng dẫn sử dụng và xem đĩa DVD cung cấp theo máy
Bạn có thể dùng bất kỳ loại rượu nào. Chúng tôi dùng rược methylated hay isopropyl để làm mẫu. Chúng tôi đề nghị dùng rượumethylated ví nó sạch nhất và dễ mua.
Bạn có thể mua rượu này từ các cửa hàng sơn hay bất kỳ cửa hàng nào
Vật tư tiêu hao là đầu phun và ca tốt. mỗi thứ này có thể dùng được từ 40-70 giờ phụ thuộc chế độ làm việc, Sản phẩm được trang bị với 6 đầu phun và 5 ca tốt do đó bạn có thể sử dụng trong hàng trăm giờ. Bạn có thể mua các phụ tùng và vật tư này tại đại lý ủy quyền.
Loại que hàn và thuốc hàn thông dụng này có thể mua từ bất kỳ cửa hàng bán máy hàn nào.
Dây hàn nên giống với phôi hàn với đường kính phù hợp. Chúng tôi không khuyên dùng dây hàn có tráng phủ cho thép mềm. Bạn sẽ có mối hàn tốt nhất khi hàn với que hàn thường không phủ như là "Ferrox"
Bạn cần dùng rượu 60%. Dùng dây hàn với đường kính phù hợp. Hàn thau rất hiệu quả cho thép không rỉ với độ dày tới 2mm với dây hàn bạc thau và thuốc hàn.
Không có giới hạn về độ dày khi hàn với Multiplaz 3500. Nhiệt hồ quang đạt tới 8000 ˚C và làm chảy vật liệu ngay tại mối hàn mà không làm nóng các vùng xung quanh. Với mối hàn vát mép bạn có thể hàn mối hàn chất lượng cao nhất mà không có rỗ khí hay tạp chất.
Chế độ xác lập của thiết bị cho phép tạo nguồn nhiệt hồ quang từ nhẹ tới rất mạnh. Hãy xem phần 8 của hướng dẫn sử dụng để chọn xác lập phù hợp với các vật liệu thông dụng.
Bạn có thể có đường hàn tốt cho thép mòng khi xác lập chế độ máy ở mức công suất thấp nhất và với kỹ thuật hàn chảy.
Nếu bạn ở Việt Nam, hã đến phòng trưng bày của chúng tôi, hoặc bạn có thể liên hệ với chúng tôi để được hỗ trợ về việc thử máy.
Vâng, các nút điều khiển Mode I và Mode II là để kiểm soát dòng điện. Xem bảng sau Vị trí hiển thị trên bảng điều khiển nguồn 1 2 3 4 5 6 Giá trị dòng điện tương ứng, A 3 4 5 6 7.5 9.5 Lưu ý là với điện 110V thì chỉ xác lập được từ vị trí 1-4. Vui lòng xem thêm trong hướng dẫn sử dụng.
Facebook Chat